Điều 7. Người có chức vụ, quyền hạn không được tiết lộ cho người không có trách nhiệm những thông tin về kinh tế và thông tin khác chưa được phép công bố mà người đó có được từ vị trí công tác hoặc biết được từ các điều kiện khác. — Nghị định 64/1998/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 28 năm
09/03/200737/2007/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành
14/02/200213/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất
02/09/1998Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 64/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NHỮNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Điều 1. Người có chức vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Pháp lệnh chống tham nhũng bao gồm:
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này không được:
Điều 10
Chương II — KÊ KHAI TÀI SẢN
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Tài sản phải kê khai bao gồm:
Điều 14
Điều 15. Người kê khai phải khai đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Nghị định này. Hàng năm nếu có sự thay đổi về tài sản thì người kê khai phải kê khai bổ sung.
Điều 16. Khi tiếp nhận bản kê khai, người tiếp nhận phải vào sổ theo dõi, yêu cầu người kê khai ký giao nhận; nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại.
Điều 17. Bản kê khai được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ cán bộ và chỉ được nghiên cứu, khai thác trong trường hợp người kê khai có hành vi tham nhũng.
Điều 18. Các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, toà án được nghiên cứu, khai thác bản kê khai để phục vụ việc thẩm tra, xác minh hành vi tham nhũng.
Điều 19
Điều 20
Chương III — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ TỐ CÁO THAM NHŨNG
Điều 21. Tố cáo hành vi tham nhũng đối với người thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Trong quá trình thẩm tra, xác minh vụ việc tố cáo về hành vi tham nhũng, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp sau đây:
Điều 26
Điều 27
Chương IV — CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều 28
Điều 29. Người có hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh chống tham nhũng, Pháp lệnh cán bộ, công chức và Nghị định này.
Điều 30. Người có hành vi tham nhũng bị Tòa án phạt tù thì bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Điều 31
Điều 32
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.
Điều 38
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy