vanban.org

Điều 12. — Nghị định 64/1998/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 17/08/1998 Hiệu lực 02/09/1998 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 64/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng · 64/1998/NĐ-CP
09/03/200737/2007/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 14/02/200213/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 02/09/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/1998/NĐ-CP › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12.

1. Những người sau đây phải kê khai tài sản:

a) ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.

b) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.

c) ở các cơ quan Trung ương: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trở lên và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.

d) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp Nhà nước; những người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong doanh nghiệp có vốn Nhà nước.

2. Trong từng thời gian thích hợp, Thủ tướng Chính phủ sẽ quy định những đối tượng khác phải kê khai tài sản.