vanban.org

Điều 31. Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi — Nghị định 63/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2021/NĐ-CP · 29/03/2021
Chính phủ Ban hành 04/05/2018 Hiệu lực 19/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 63/2018/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư · 63/2018/NĐ-CP
29/03/202135/2021/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 19/06/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2015/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư · 15/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2018/NĐ-CP › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quan trọng quốc gia; dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài làm vốn góp của Nhà nước trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;

d) Quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ dự án nhóm C); báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công;

đ) Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

3. Đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công, báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt là cơ sở để lập và tổng hợp vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.