vanban.org

Điều 8. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài — Nghị định 63/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/07/2011 Hiệu lực 20/09/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 63/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại · 63/2011/NĐ-CP
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại · 25/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2011/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài được gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm 01 bộ:

a) Đơn đăng ký hoạt động;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Điều lệ Trung tâm trọng tài.

Thay cụm từ/đính chính bởi 18/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp gửi 01 bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Bộ Tư pháp.

3. Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài thực hiện việc công bố thành lập theo quy định tại Điều 26 Luật Trọng tài thương mại và khắc con dấu theo quy định của pháp luật.

Trung tâm trọng tài được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.