vanban.org

Điều 21. Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam — Nghị định 63/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/07/2011 Hiệu lực 20/09/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 63/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại · 63/2011/NĐ-CP
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại · 25/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

1. Tổ chức trọng tài nước ngoài muốn thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải có hồ sơ đề nghị thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản.

Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Hồ sơ thành lập Chi nhánh gồm 01 bộ giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị thành lập Chi nhánh;

Điểm b Khoản 2 Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 124/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/09/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 2 Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 124/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/09/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Bản sao có chứng thực Điều lệ của Tổ chức trọng tài nước ngoài;

đ) Giấy tờ chứng minh Trưởng Chi nhánh thường trú tại Việt Nam;

Điểm e Khoản 2 Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 124/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/09/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện gồm 01 bộ giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị thành lập Văn phòng đại diện;

b) Bản sao có chứng thực Điều lệ của Tổ chức trọng tài nước ngoài.

4. Đơn đề nghị thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn đề nghị nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.