vanban.org

Điều 18. Đầu tư trực tiếp — Nghị định 63/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 27/01/2007 Thay thế: 160/2006/NĐ-CP · 28/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 131/2005/NĐ-CP · 18/10/2005
Chính phủ Ban hành 17/08/1998 Hiệu lực 02/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 70/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối · 70/2014/NĐ-CP
Nghị định số 160/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối · 160/2006/NĐ-CP
Nghị định số 63/1998/NĐ-CP Về quản lý ngoại hối · 63/1998/NĐ-CP
Nghị định số 161-HĐBT Ban hành Điều lệ quản lý ngoại hối của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 161-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/1998/NĐ-CP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Đầu tư trực tiếp

1. Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

a) Nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích chuyển vốn đầu tư bằng ngoại hối từ nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

b) Vốn đầu tư nước ngoài bằng tiền phải được chuyển vào tài khoản mở tại ngân hàng hoạt động tại Việt Nam và được sử dụng đúng mục đích theo giấy phép đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

c) Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư và chuyển lợi nhuận về nước của mình cho Ngân hàng Nhà nước.

d) Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trả nợ gốc, lãi, phí của các khoản vay nước ngoài, chuyển vốn đầu tư, vốn tái đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp khác theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

a) Nhà đầu tư Việt Nam được chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài. Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền phải chuyển qua tài khoản mở tại ngân hàng.

b) Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền, tài sản (thể hiện dưới dạng vô hình hoặc hữu hình) của Nhà đầu tư Việt Nam phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.

c) Khi kết thúc năm tài chính hoặc kết thúc hay chấm dứt đầu tư tại nước ngoài, Nhà đầu tư Việt Nam phải chuyển toàn bộ lợi nhuận, các khoản thu nhập hợp pháp khác hoặc vốn về Việt Nam và báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.

d) Trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư tại nước ngoài hoặc kéo dài thời hạn đầu tư ở nước ngoài Nhà đầu tư Việt Nam phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.