Điều 7. - Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng.
1. Giá nhà ở được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng:
a) Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ còn lại của nhà so với giá nhà ở xây dựng mới do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định trên cơ sở giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới do Nhà nước quy định. Tỷ lệ này được xác định cho từng diện tích nhà bán cụ thể căn cứ vào thời hạn đã sử dụng và thực trạng của nhà đó.
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở.
b) Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng quy định như sau:
Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số 1,2.
Tầng 2 áp dụng hệ số 1,1.
Tầng 3 áp dụng hệ số 1,0.
Tầng 4 áp dụng hệ số 0,9.
Tầng 5 áp dụng hệ số 0,8.
Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,7.
2. Giá đất khi chuyển quyền sử dụng do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước quy định và căn cứ vào vị trí của đất ở và tầng nhà;
a) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở được tính 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.
b) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định trong bảng sau đây:
| Hệ số các tầng | |||||||
| Nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên | |
| 2 tầng | 0,7 | 0,3 | 0,1 | ||||
| 3 tầng | 0,7 | 0,2 | 0,1 | 0.05 | |||
| 4 tầng | 0,7 | 0,15 | 0,1 | 0,05 | 0.02 | ||
| 5 tầng trở lên | 0,7 | 0,15 | |||||