vanban.org

Điều 26. Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước được thực hiện như sau: — Nghị định 60/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/2016/NĐ-CP · 21/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 43/2006/NĐ-CP · 25/04/2006
Chính phủ Ban hành 06/06/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước · 60/2003/NĐ-CP
01/01/2017163/2016/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 21/05/200643/2006/NĐ-CPBãi bỏ 01/01/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2003/NĐ-CP › Chương II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

1. Khi có nhu cầu huy động vốn đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nội dung phương án phải nêu rõ:

a) Kế hoạch đầu tư 5 năm thuộc nguồn ngân sách cấp tỉnh bảo đảm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Dự án đầu tư đề nghị huy động vốn thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch đầu tư 5 năm đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

c) Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền về dự án đầu tư đề nghị huy động vốn;

d) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

đ) Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;

e) Hình thức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất huy động và phương án trả nợ khi đến hạn;

g) Dư nợ vốn huy động tại thời điểm trình phương án và dư nợ nếu được duyệt phương án bảo đảm không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, không kể vốn đầu tư bổ sung theo mục tiêu không có tính chất ổn định thường xuyên từ ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh;

h) Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm báo cáo và khả năng trả nợ của ngân sách các năm tiếp theo;

i) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động.

2. Sau khi phương án huy động vốn được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc huy động vốn của địa phương được thực hiện theo các hình thức phát hành trái phiếu đầu tư theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ và huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn vốn huy động được hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh để chi cho mục tiêu đã định và phải bố trí trong cân đối của ngân sách cấp định để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.