vanban.org

Điều 8. — Nghị định 6/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 07/01/1991 Hiệu lực 07/01/1991 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 6/HĐBT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

Thuế suất của từng loại tài nguyên tuỳ thuộc vào chất lượng của tài nguyên, điều kiện khai thác, vận chuyển tài nguyên, có tính đến thông lệ quốc tế và đối sách về thị trường tiêu thụ.

Biểu thuế suất từng nhóm tài nguyên quy định theo khung thuế suất như sau:

Nhóm và loại tài nguyên Thuế suất (%)

I- Khoáng sản kim loại 2 - 10 %

1. Khoáng sản kim loại đen 2 - 8 %

2. Khoáng sản kim loại màu 3 - 10 %

3. Khoáng sản kim loại quý hiếm 5 - 10 %

(Wolfram, thiếc, Antimoan...)

riêng: vàng 2 - 15 %

II- Than 1 - 5 %

riêng: than nâu, than mỡ 4 - 10

III- Dầu mỏ, khí đốt: 6 - 20

1. Dầu mỏ 10 - 20

2. Khí đốt 6 - 10

IV- Khoáng sản không kim loại 1 - 12 %

1. Khoáng sản không kim loại công nghiệp 3 - 12

2. Vật liệu xây dựng cao cấp 2 - 8

3. Vật liệu xây dựng thông thường 1 - 3

4. Đá quý 3 - 15

5. Khoáng sản không kim loại khác 1 - 5

V- Sản phẩm rừng tự nhiên 10 - 40 %

Riêng: - Gỗ các loại 15 - 40

- Đặc sản, dược liệu (trầm hương, hồi, quế, sa nhân v.v) 20 - 40 %

- Chim, thú rừng 15 - 40

VI- Thuỷ sản tự nhiên: 3 - 10 %

Riêng: Yến sào, hải sâm, đồi mồi, ngọc trai 5 - 10

VII- Tài nguyên khác: 1 - 10 % 

Đối với những loại tài nguyên quý hiếm, có giá trị cao, khai thác thuận lợi, thì sẽ có thuế suất bổ sung.