Điều 17. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này — Nghị định 6/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/1991
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 6/HĐBT › Điều 17
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Tất cả các loại tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng tính thuế tài nguyên.
Điều 3. Không phải nộp thuế tài nguyên trong các trường hợp sau đây:
Điều 4
Điều 5. Căn cứ tính thuế tài nguyên là số lượng khai thác, giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên khai và thuế suất đối với loại tài nguyên đó.
Điều 6
Điều 7. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán thực tế tài nguyên nguyên khai của tổ chức hoặc cá nhân khai thác tài nguyên:
Điều 8
Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn chi tiết danh mục từng nhóm tài nguyên, biểu thuế suất quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Cơ quan thuế Nhà nước phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 10, 11 Pháp lệnh thuế tài nguyên.
Điều 14. Được xét giảm thuế tài nguyên trong các trường hợp sau đây:
Điều 15. Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định nguyên tắc xét giảm và mức giảm thuế tài nguyên quy định tại điều 14 Nghị định này theo đúng quy định tại điều 12 Pháp lệnh thuế tài nguyên.
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 17. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này
Điều 18
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy