vanban.org

Điều 41. Đại hội đồng cổ đông — Nghị định 59/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/NĐ-CP · 12/03/2018
Chính phủ Ban hành 16/07/2009 Hiệu lực 15/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 59/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 59/2009/NĐ-CP
01/07/201842/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 15/09/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 49/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 49/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2009/NĐ-CP › Chương 3 › Mục 3 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Đại hội đồng cổ đông

1. Các nội dung liên quan đến Đại hội đồng cổ đông thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 96 Luật Doanh nghiệp.

2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Thông qua định hướng phát triển của ngân hàng.

b) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ ngân hàng;

c) Thông qua Quy định nội bộ về tổ chức hoạt động, chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát phù hợp với các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này;

đ) Quyết định tổng mức thù lao, thưởng và các lợi ích khác hàng năm đối với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và ngân sách hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát;

e) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng và cổ đông của ngân hàng;

g) Thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

h) Quyết định việc mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Nghị định này;

i) Thông qua phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi;

k) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối lợi nhuận;

l) Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được giao;

m) Quyết định các hợp đồng giao dịch của ngân hàng không thuộc phạm vi, đối tượng điều chỉnh cấm hoặc hạn chế theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn các Luật này với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc, cổ đông sở hữu mức cổ phần trọng yếu và người có liên quan của họ có giá trị lớn hơn 20% vốn tự có của ngân hàng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ ngân hàng. Trong trường hợp này, các cổ đông có liên quan không có quyền biểu quyết. Hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý;

n) Quyết định thành lập công ty trực thuộc;

o) Quyết định tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản ngân hàng;

p) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ ngân hàng.

3. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua tối thiểu các vấn đề quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 2 Điều này và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ ngân hàng.