vanban.org

Điều 30. Các loại cổ phần, cổ đông — Nghị định 59/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/NĐ-CP · 12/03/2018
Chính phủ Ban hành 16/07/2009 Hiệu lực 15/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 59/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 59/2009/NĐ-CP
01/07/201842/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 15/09/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 49/2000/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại · 49/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2009/NĐ-CP › Chương 3 › Mục 3 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Các loại cổ phần, cổ đông

1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 5, 6 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngân hàng có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

c) Các loại cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ của ngân hàng quy định, trừ các loại cổ phần ưu đãi dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của ngân hàng.

3. Cổ phần ưu đãi biểu quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp.

4. Cổ phần ưu đãi cổ tức:

a) Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của ngân hàng và chỉ được trả khi ngân hàng có lãi. Trường hợp ngân hàng kinh doanh thua lỗ thì cổ tức cố định trả cho cổ phần ưu đãi cổ tức được cộng dồn vào các năm tiếp theo. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức;

b) Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi cổ tức tối đa bằng 20% vốn điều lệ của ngân hàng;

c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý, điều hành khác của ngân hàng không được mua cổ phần ưu đãi cổ tức của chính ngân hàng phát hành. Người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức do Điều lệ ngân hàng quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

5. Ngân hàng phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.

6. Cổ phần của cổ đông sáng lập thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.