vanban.org

Điều 17. Vi phạm quy định về hợp đồng trong hoạt động bưu chính — Nghị định 58/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2014 Thay thế: 174/2013/NĐ-CP · 13/11/2013
Chính phủ Ban hành 08/07/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 174/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện · 174/2013/NĐ-CP
Nghị định số 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính · 58/2011/NĐ-CP
15/01/2014174/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện · 55/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Vi phạm quy định về hợp đồng trong hoạt động bưu chính

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giao, nhận đại lý dịch vụ bưu chính không có hợp đồng đại lý hoặc hợp đồng đại lý hết hiệu lực;

b) Giao đại lý dịch vụ bưu chính không có giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng đại lý.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam không có hợp đồng nhượng quyền;

b) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài không có hợp đồng đại diện.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính 60 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này.