vanban.org

Điều 15. Vi phạm quy định về giấy phép bưu chính — Nghị định 58/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2014 Thay thế: 174/2013/NĐ-CP · 13/11/2013
Chính phủ Ban hành 08/07/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 174/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện · 174/2013/NĐ-CP
Nghị định số 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính · 58/2011/NĐ-CP
15/01/2014174/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/09/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện · 55/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Vi phạm quy định về giấy phép bưu chính

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc đề nghị cấp lại khi giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định việc thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở; chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ; các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;

c) Không nộp trả giấy phép bưu chính cho cơ quan nhà nước khi có quyết định thu hồi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung trong giấy phép bưu chính.

b) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong giấy phép bưu chính;

c) Không thực hiện việc đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính khi thay đổi nội dung trong giấy phép bưu chính;

d) Không đảm bảo mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho thuê, cho mượn giấy phép bưu chính;

b) Chuyển nhượng giấy phép bưu chính trái pháp luật.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 2kg không có giấy phép bưu chính;

b) Mua bán, cầm cố giấy phép bưu chính.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép bưu chính.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung trong giấy phép bưu chính, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 4 của Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 của Điều này.