vanban.org

Điều 11. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư cơ sở — Nghị định 56/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2010 Thay thế: 02/2010/NĐ-CP · 08/01/2010
Chính phủ Ban hành 26/04/2005 Hiệu lực 18/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông · 83/2018/NĐ-CP
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông · 02/2010/NĐ-CP
Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư · 56/2005/NĐ-CP
01/03/201002/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 18/05/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 13-CP Ban hành bản Quy định về công tác khuyến nông 1993 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 56/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư cơ sở

1. Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có ít nhất 01 nhân viên làm công tác khuyến nông, khuyến ngư.

2. Ở thôn, bản, phum, sóc (sau đây gọi chung là cấp thôn) có cộng tác viên khuyến nông, khuyến ngư.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lượng và chế độ thù lao cho nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến ngư cấp thôn.