vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị định 56/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2010 Thay thế: 02/2010/NĐ-CP · 08/01/2010
Chính phủ Ban hành 26/04/2005 Hiệu lực 18/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông · 83/2018/NĐ-CP
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông · 02/2010/NĐ-CP
Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư · 56/2005/NĐ-CP
01/03/201002/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 18/05/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 13-CP Ban hành bản Quy định về công tác khuyến nông 1993 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 56/2005/NĐ-CP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về nội dung, tổ chức, chính sách khuyến nông, khuyến ngư.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ nông, nghề muối, chế biến, bảo quản nông, lâm sản, muối, ngành nghề nông thôn và khuyến ngư trong lĩnh vực: nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến thuỷ sản (sau đây gọi chung là khuyến nông, khuyến ngư trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản).

3. Nông dân, diêm dân, ngư dân, hộ gia đình, công nhân nông - lâm trường, chủ trang trại, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản, thủy sản, muối, ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là người sản xuất) được áp dụng các chính sách về khuyến nông, khuyến ngư theo quy định của Nghị định này.

4. Các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư liên quan đến các chương trình, dự án, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì tuân theo chương trình, dự án, điều ước quốc tế đó.