vanban.org

Điều 17. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này bao gồm: — Nghị định 56/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/07/1998 Hiệu lực 15/08/1998 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 41 năm
Nghị định số 56/1998/NĐ-CP Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động · 56/1998/NĐ-CP
15/08/1998Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 247-HĐBT Về quy định cụ thể danh hiệu chiến sĩ thi đua 1985 · 247-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 56/1998/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này bao gồm:

1. Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã; Giám đốc sở và cấp tương đương là hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được tiến hành thường xuyên khi kết thúc một cuộc vận động, hoàn thành một hạng mục công trình, hoặc khen thưởng thành tích đột xuất, gương người tốt việc tốt có tác dụng nêu gương trong phạm vi đơn vị cơ sở xã, huyện và Sở, Ban, ngành của tỉnh.

Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã do Chủ tịch cấp xã, Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Giấy khen của Giám đốc Sở do Giám đốc Sở quyết định.

Các đối tượng được khen thưởng giấy khen của các cấp được khen thưởng giấy khen kèm theo khung và một khoản tiền thưởng theo chế độ quy định.

2. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ mỗi năm xét khen một lần hoặc khi kết thúc một cuộc vận động, hoàn thành một hạng mục hoặc hoàn thành cả công trình; thành tích đột xuất, gương người tốt việc tốt có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi một tỉnh, Bộ, ngành.

Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, tành phố trực thuộc Trung ương, Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định.

Các cá nhân, tập thể người Việt Nam được khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc chính phủ được khen thưởng bằng khen kèm theo khung bằng và một khoản tiền theo chế độ quy định. Các cá nhân, tập thể người nước ngoài, tổ chức quốc tế có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của địa phương, của Bộ, ngành được khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kèm theo khung bằng khen.

3. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

Các cá nhân, tập thể được khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

a. Các cá nhân, tập thể có thành tích đột xuất, xuất sắc tiêu biểu của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố hàng năm;

b. Các cá nhân, tập thể đã được tỉnh, thành phố, Bộ, ngành Trung ương khen thưởng Bằng khen tỉnh, Bằng khen Bộ sau đó ba năm liên tục lập được thành tích mới xuất sắc hơn; hoặc các cá nhân được khen thưởng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở từ 5 năm trở lên;

c. Tập thể được khen thưởng danh hiệu Lao động xuất sắc hoặc đơn vị Quyết thắng hoặc Hộ gia đình kiểu mẫu từ 3 lần trở lên. .

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Các cá nhân, tập thể được khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng chính phủ được thưởng Bằng khen, kèm theo khung bằng và một khoản tiền theo chế độ quy định.