Điều 1 . Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các hình thức hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 1 Luật Thuế doanh thu. — Nghị định 55-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/1993
Sửa đổi, bổ sung: 182-CP · 10/11/1994
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 33 năm
01/09/1994182-CPChưa hợp nhất
01/09/1993Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 55-CP › Chương 1 › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
Điều 1
Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:
Chương 2 — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ DOANH THU
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Chương 3 — ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU
Điều 6. Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.
Điều 7
Điều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.
Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra tính thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:
Điều 10
Điều 11
Chương 4 — GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ
Điều 12. Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu:
Điều 13. Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy