vanban.org

Điều 33. — Nghị định 54/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2013/NĐ-CP · 09/04/2013 Sửa đổi, bổ sung: 89/2008/NĐ-CP · 13/08/2008
Chính phủ Ban hành 26/05/2006 Hiệu lực 20/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 35 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng · 54/2006/NĐ-CP
Nghị định số 210/2004/NĐ-CP Quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 210/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 54/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33.

1. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào bản án đã tuyên có hiệu lực pháp luật của Toà án để ra quyết định tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi đối với người phạm tội và thân nhân của họ.

2. Thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào bản án đã tuyên có hiệu lực pháp luật của Toà án để ra quyết định tạm đình chỉ chế độ ưu đãi.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào việc chấp hành xong hình phạt tù ra quyết định tiếp tục hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.