vanban.org

Điều 15. — Nghị định 54/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2013/NĐ-CP · 09/04/2013 Sửa đổi, bổ sung: 89/2008/NĐ-CP · 13/08/2008
Chính phủ Ban hành 26/05/2006 Hiệu lực 20/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 35 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng · 54/2006/NĐ-CP
Nghị định số 210/2004/NĐ-CP Quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 210/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 54/2006/NĐ-CP › Chương I › Mục 6 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15.

1. Khi thương binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà thương binh được hưởng trước khi chết.

2. Thương binh suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của thương binh khi đến tuổi 60 trở lên đối với nam, 55 trở lên đối với nữ; con thương binh từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con thương binh bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của thương binh khi đến tuổi 60 trở lên đối với nam, 55 trở lên đối với nữ, sống cô đơn không nơi nương tựa; con thương binh mồ côi từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con thương binh mồ côi bị tàn tật nặng từ nhỏ, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.