vanban.org

Điều 55. — Nghị định 53/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2006 Thay thế: 136/2006/NĐ-CP · 14/11/2006
Chính phủ Ban hành 19/04/2005 Hiệu lực 09/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo · 136/2006/NĐ-CP
Nghị định số 53/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo · 53/2005/NĐ-CP
09/12/2006136/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 09/05/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 62/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo · 62/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 53/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55.

1. Việc tổ chức tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại trụ sở tiếp công dân ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Quy chế tổ chức tiếp công dân ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ.

2. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí địa điểm chung để Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại diện tổ chức chính trị tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo; cử một công chức có chức vụ Phó Văn phòng hoặc cấp tương đương phụ trách nơi tiếp công dân để tổ chức thực hiện chế độ tiếp dân thường xuyên.