Điều 3. Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. — Nghị định 53/2005/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/12/2006
Thay thế: 136/2006/NĐ-CP · 14/11/2006
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 4 phiên bản · 24 năm
09/12/2006136/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem
09/05/2005Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 53/2005/NĐ-CP › Chương I › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Điều 1. Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Cơ quan nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thì xử lý như sau:
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Tổng thanh tra có thẩm quyền:
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm:
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26
Chương II — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:
Điều 30. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền:
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Chương III — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 36. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40. Tổng thanh tra có thẩm quyền:
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Điều 46. Trong quá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.
Điều 47. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.
Điều 48. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
Điều 49
Chương IV — TIẾP CÔNG DÂN
Điều 50. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo được tiến hành tại nơi tiếp công dân.
Điều 51
Điều 52
Điều 53. Việc xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân được tiến hành như sau:
Điều 54
Điều 55
Điều 56
Điều 57. Thủ trưởng cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quan Công an trong việc bảo đảm trật tự, an toàn nơi tiếp công dân.
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 58
Điều 59
Điều 60
Điều 61
Điều 62. Thanh tra Nhà nước các cấp, các ngành có trách nhiệm:
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 63
Điều 64. Thủ trưởng cơ quan nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Điều 65
Điều 66. Cán bộ, công chức đã gây ra thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì phải bồi thường; việc bồi thường thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại.
Điều 67
Điều 68
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 69
Điều 70. Khiếu nại quyết định hành chính trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của cấp trên đối với cấp dưới theo thứ bậc hành chính không giải quyết theo quy định của Nghị định này.
Điều 71
Điều 72
Điều 73
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy