vanban.org

Điều 8. — Nghị định 53/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 110/2021/NĐ-CP · 09/12/2021
Chính phủ Ban hành 23/08/2001 Hiệu lực 08/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 53/2001/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành các hình phạt cấm cư trú và quản chế · 53/2001/NĐ-CP
15/12/2021110/2021/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 08/09/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 53/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Cơ quan thi hành hình phạt cấm cư trú là chính quyền cấp xã nơi người bị kết án đến cư trú.

2. Hai tháng trước khi người bị cấm cư trú hết hạn chấp hành hình phạt tù, giám thị trại giam thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bị cấm cư trú, nơi người bị cấm cư trú sẽ đến cư trú và Công an cấp huyện về:

Họ và tên, tuổi, quê quán của người bị cấm cư trú;

Ngày, tháng, năm chấp hành xong hình phạt tù;

Nhận xét về kết quả chấp hành án phạt tù;

Thời hạn và nơi cấm cư trú;

Những thông tin cần thiết khác để quản lý, giáo dục, tạo điều kiện cho người bị cấm cư trú làm ăn, sinh sống, cải tạo.

Trường hợp chưa rõ nơi người bị cấm cư trú sẽ về cư trú, giám thị trại giam giao bản nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù cho người đó và yêu cầu họ xuất trình cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đến cư trú.

3. Hồ sơ thi hành hình phạt cấm cư trú do Uỷ ban nhân dân cấp xã lập gồm có:

Trích lục hoặc bản sao bản án của Tòa án;

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù;

Tài liệu về quá trình chấp hành hình phạt cấm cư trú;

Các tài liệu khác có liên quan.