vanban.org

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang phục tiểu lễ; trang phục thường dùng; trang phục dã chiến; trang phục nghiệp vụ nghi lễ; trang phục công tác của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ; trang phục công chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. — Nghị định 52/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 82/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 29/04/2002 Hiệu lực 14/05/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 82/2016/NĐ-CP Quy đinh quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 82/2016/NĐ-CP
Nghị định số 52/2002/NĐ-CP Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 52/2002/NĐ-CP
01/07/201682/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 14/05/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 94/CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74-HĐBT ngày 26-04-1982 của Hội đồng bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của quân đội nhân dân Việt Nam · 94/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52/2002/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang phục tiểu lễ; trang phục thường dùng; trang phục dã chiến; trang phục nghiệp vụ nghi lễ; trang phục công tác của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ; trang phục công chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

Các quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục trong Nghị định này áp dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ, quân dự bị động viên và những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã chuyển ra ngoài Quân đội được phép mang mặc theo quy định của Bộ Quốc phòng.