vanban.org

Điều 4. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam — Nghị định 52/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 82/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 29/04/2002 Hiệu lực 14/05/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 82/2016/NĐ-CP Quy đinh quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 82/2016/NĐ-CP
Nghị định số 52/2002/NĐ-CP Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 52/2002/NĐ-CP
01/07/201682/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 14/05/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 94/CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74-HĐBT ngày 26-04-1982 của Hội đồng bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của quân đội nhân dân Việt Nam · 94/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52/2002/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu mang trên ve cổ áo quân phục dã chiến gồm có: nền phù hiệu, sao, vạch và hình phù hiệu (cấp tướng và binh sĩ không có vạch). Màu nền phù hiệu kết hợp cấp hiệu và màu hình phù hiệu như quy định tại khoản 1 của Điều 3.

1. Sĩ quan:

Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân : 1 sao.

Trung uý, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân : 2 sao.

 Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân : 3 sao.

Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.

Sao của cấp tướng mầu vàng.

Sao, vạch của cấp tá, cấp uý mầu bạc; cấp uý 1 vạch dọc, cấp tá 2 vạch dọc.

2. Quân nhân chuyên nghiệp:

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp cấp uý, cấp tá giống như phù hiệu kết hợp cấp hiệu của sĩ quan, riêng cấp chuẩn uý không có sao.

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu của cấp thượng sĩ chuyên nghiệp như của cấp thượng sĩ quy định tại khoản 3 của Điều này.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ:

a) Hạ sĩ quan: phù hiệu kết hợp cấp hiệu của hạ sĩ quan gồm có: nền phù hiệu, hình phù hiệu, sao màu bạc và một vạch dọc bằng tơ màu vàng tươi rộng 3 mm.

Hạ sĩ : 1 sao.

Trung sĩ : 2 sao.

Thượng sĩ : 3 sao.

b) Binh sĩ: phù hiệu kết hợp cấp hiệu của binh sĩ gồm có: nền phù hiệu, hình phù hiệu và sao màu bạc.

Binh nhì: 1 sao.

Binh nhất: 2 sao.

4. Học viên:

a) Học viên là sĩ quan: phù hiệu kết hợp cấp hiệu như của sĩ quan đã quy định tại khoản 1 của Điều này.

b) Học viên đào tạo sĩ quan: phù hiệu kết hợp cấp hiệu gồm có: nền phù hiệu, một vạch dọc bằng tơ mầu vàng tươi rộng 5 mm, hình phù hiệu, không có sao.

c) Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: phù hiệu kết hợp cấp hiệu gồm có: nền phù hiệu, một vạch dọc bằng tơ mầu vàng tươi rộng 3 mm, hình phù hiệu, không có sao.