vanban.org

Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa — Nghị định 50/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2024 Thay thế: 16/2024/NĐ-CP · 16/02/2024
Chính phủ Ban hành 07/06/2019 Hiệu lực 24/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 16/2024/NĐ-CP về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân · 16/2024/NĐ-CP
Nghị định số 50/2019/NĐ-CP Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội · 50/2019/NĐ-CP
16/02/202416/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 24/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 50/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này, phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

1. Có bộ phận xét nghiệm phù hợp với chuyên khoa của phòng khám.

2. Thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.

3. Nhân sự:

a) Số lượng cán bộ, nhân viên; tỷ lệ cơ cấu thành phần; chức danh từng vị trí theo biểu tổ chức, biên chế được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Đối với phòng khám, điều trị HIV/AIDS: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là bác sỹ chuyên khoa truyền nhiễm hoặc bác sỹ đa khoa và có giấy chứng nhận đã đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS;

c) Đối với phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là bác sỹ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp có chứng chỉ hành nghề hoặc bác sỹ đa khoa có chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ đào tạo về bệnh nghề nghiệp.