vanban.org

Điều 12. Chứng chỉ hành nghề — Nghị định 50/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2024 Thay thế: 16/2024/NĐ-CP · 16/02/2024
Chính phủ Ban hành 07/06/2019 Hiệu lực 24/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 16/2024/NĐ-CP về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân · 16/2024/NĐ-CP
Nghị định số 50/2019/NĐ-CP Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội · 50/2019/NĐ-CP
16/02/202416/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 24/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 50/2019/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chứng chỉ hành nghề

1. Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

a) Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là bản giấy cứng theo mẫu chung của Bộ Y tế. Nội dung trình bày theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, do Bộ Quốc phòng in, quản lý, số chứng chỉ hành nghề phải bảo đảm tính liên tục trong quá trình cấp và mỗi người hành nghề chỉ được cấp một chứng chỉ hành nghề có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc;

b) Mã ký hiệu chứng chỉ hành nghề thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Quản lý hồ sơ, chứng chỉ hành nghề:

a) Chứng chỉ hành nghề của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng trong biên chế theo quy định của Bộ Quốc phòng do cá nhân tự quản lý;

b) Chứng chỉ hành nghề của lao động hợp đồng do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quản lý.