vanban.org

Điều 7. Về công tác bầu cử — Nghị định 50/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 16/08/2001 Hiệu lực 01/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 50/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam · 50/2001/NĐ-CP
20/03/201912/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/09/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 50/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Về công tác bầu cử

Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác bầu cử, cơ quan nhà nước bảo đảm các điều kiện cần thiết để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong công tác bầu cử:

1. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với Văn phòng Quốc hội và Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn cơ cấu, thành phần của các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia tổ chức phụ trách bầu cử; tổ chức hội nghị triển khai và tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bầu cử; tổ chức hội nghị giao ban theo vùng, miền; chỉ đạo, kiểm tra công tác bầu cử; tổng kết công tác bầu cử; 

2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Văn phòng Quốc hội và Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn việc sử dụng kinh phí bầu cử.