vanban.org

Điều 21. Kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam — Nghị định 50/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 16/08/2001 Hiệu lực 01/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 50/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam · 50/2001/NĐ-CP
20/03/201912/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/09/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 50/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Hàng năm, căn cứ hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và yêu cầu nhiệm vụ được giao, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc việt Nam các cấp lập dự toán ngân sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp trong dự toán chung để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;

2. Trường hợp có hoạt động đột xuất, hoạt động phát sinh mới chưa được bố trí kinh phí bảo đảm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp lập dự toán kinh phí bổ sung đề nghị Chính phủ, Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp xem xét và bổ sung kinh phi thực hiện;

3. Đối với những công việc do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước tiến hành thì căn cứ nguồn kinh phí được cấp cho công việc này (nếu có), cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phân bổ kinh phí cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp theo nhiệm vụ cụ thể được phân công;

4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán theo chế độ quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.