vanban.org

Điều 15. - Hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy: — Nghị định 49/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 15/08/1996 Hiệu lực 15/08/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
15/08/1996Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/CP › Chương 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. - Hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những quy định về phòng cháy, chữa cháy;

b. Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ; không thực hiện đúng quy định về bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy;

c. Không sữa chữa đúng thời hạn những sơ hở thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy khi đã được cơ quan có trách nhiệm yêu cầu sửa chữa;

d. Không tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ; không có nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển "Cấm lửa" ở những nơi có nguy hiểm cháy, nổ;

e. Thông tin báo cháy giả hoặc sai sự thật;

g. Đào bới, xê dịch, tháo dỡ hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến hệ thống cấp nước chữa cháy công cộng;

h. Vi phạm quy định về đốt nương rẫy, gây cháy rừng;

i. Gây trở ngại cho việc chữa cháy;

k. Không thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện lệnh huy động người, phương tiện vào việc chữa cháy;

l. Đặt hàng hoá hoặc bất cứ vật gì khác gây cản trở lối vào chữa cháy, nơi lấy nước chữa cháy và cản trở lối thoát nạn;

m. Sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị, máy móc có khả năng phát sinh tia lửa, đốt rác, đốt vàng mã, thắp hương thờ cúng, hút thuốc lá, thuốc lào, hoặc ném tàn thuốc lá hoặc bất cứ vật gì khác có lửa ở khu vực "Cấm lửa";

n. Tự ý sử dụng các phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào các mục đích khác;

o. Sử dụng các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phải kiểm định mà chưa được cơ quan phòng cháy, chữa cháy kiểm định, xác nhận về chất lượng;

p. Để vật tư, hàng hoá, chất dễ cháy khác trong phạm vi khoảng cách ngăn cháy;