vanban.org

Điều 10.- Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước), giấy chứng nhận quân nhân, công nhân quốc phòng (gọi tắt là giấy chứng minh) và các giấy tờ đi lại khác: — Nghị định 49/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 15/08/1996 Hiệu lực 15/08/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
15/08/1996Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/CP › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10.- Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước), giấy chứng nhận quân nhân, công nhân quốc phòng (gọi tắt là giấy chứng minh) và các giấy tờ đi lại khác:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không mang theo giấy chứng minh khi đi lại; không xuất trình giấy chứng minh khi có yêu cầu kiểm tra;

b. Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc giấy phép không có giá trị;

c. Không làm giấy chứng minh sau khi đã được thông báo về thời gian, địa điểm cấp giấy chứng minh;

d. Không thực hiện đúng quy định về nộp lại, cấp hoặc đổi giấy chứng minh.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Tẩy xoá, sữa chữa giấy chứng minh hoặc giấy phép đi lại khác;

b. Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh, giấy phép đi lại khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

c. Cố ý bỏ lại giấy chứng minh sau khi bị kiểm tra, tạm giữ.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Khai man, giả mạo hồ sơ để được cấp giấy chứng minh hoặc giấy phép đi lại khác;

b. Làm giả giấy chứng minh hoặc các giấy phép đi lại khác;

4. Vi phạm điểm a khoản 2; điểm a, b khoản 3 bị tịch thu giấy chứng minh hoặc giấy phép đi lại.