Điều 50. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. — Nghị định 48/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/1997
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 48/CP › Chương V › Điều 50
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 5. Các hình thức và biện pháp xử phạt vi phạm hành chính.
Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT MỤC I VI PHẠM QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Điều 6
Điều 7. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Điều 8. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình trên đất lấn chiếm.
Điều 9. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình sai diện tích xây dựng theo thiết kế được duyệt, đã quy định trong giấy phép xây dựng.
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ không có giấy phép xây dựng.
Điều 13. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ sai giấy phép xây dựng.
Điều 14. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm Quy chế đấu thầu, trừ công trình Nhà nước cho phép không phải đấu thầu.
Điều 15. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định về ký kết hợp đồng xây dựng.
Điều 16. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình đối với các hành vi vi phạm quy định khi khởi công xây dựng công trình.
Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức tư vấn xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng.
Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Điều 19. Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng công trình, đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng xây dựng.
Điều 22. Xử phạt chủ sở hữu nhà đối với các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà của Nhà nước.
Điều 23. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm quy định sử dụng nhà ở chung.
Điều 24. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam.
Điều 25
Điều 26. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm nguồn nước và hệ thống cấp nước đô thị.
Điều 20. Xử phạt cá nhân, tổ chức tư vấn xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng xây dựng.
Điều 21. Xử phạt cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng công trình đối với các hành vi vi phạm quy định an toàn xây dựng.
Điều 27. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với hành vi vi phạm hệ thống thoát nước đô thị.
Điều 28. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.
Điều 29. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công viên, cây xanh, vườn thú ở đô thị.
Điều 30. Xử phạt cá nhân, tổ chức đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ đường, hè phố đô thị.
Điều 31. Xử phạt cá nhân, tổ chức với các hành vi vi phạm vệ sinh đô thị:
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 32. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền.
Điều 33. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền.
Điều 34. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền.
Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành (Xây dựng, nhà đất, Giao thông công chính) và Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của cảnh sát nhân dân:
Điều 37. Phân định phạm vi xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 38. Thủ tục xử phạt.
Điều 39. Quyết định xử phạt:
Điều 40. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng, hành nghề xây dựng.
Điều 41. Tạm giữ hoặc tịch thu tang vật, phương tiện.
Điều 42. Xử lý tang vật, phương tiện.
Điều 43. Thi hành quyết định xử phạt.
Điều 44. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 45. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 46. Tố cáo và giải quyết tố cáo.
Điều 47. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt và người bị xử phạt vi phạm hành chính.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48
Điều 49. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 50. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy