Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành (Xây dựng, nhà đất, Giao thông công chính) và Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
1. Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền:
a. Phạt cảnh cáo
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng
c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng.
d. Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. . e. Đình chỉ hành vi xây dựng công trình vi phạm quy định quản lý xây dựng, không có giấy phép hoặc sai giấy phép và các hành vi vi phạm công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
2. Chánh thanh tra chuyên ngành, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền:
a. Phạt cảnh cáo.
b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
c. Tước quyền sử dụng giấp phép xây dựng, giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng, hành nghề xây dựng, trừ giấy phép, chứng chỉ của cơ quan cấp trên cấp, nhưng có quyền đình chỉ hành vi vi phạm, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
d. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. . e. Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
g. Buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm quy định quản lý xây dựng, không có giấy phép hoặc sai giấy phép.
3. Chánh thanh tra chuyên ngành, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền:
a. Phạt cảnh cáo
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng
c. Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng, hành nghề xây dựng.
d. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. . e. Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
g. Buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm quy định quản lý xây dựng, không có giấy phép hoặc sai giấy phép.
h. Kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính thuộc chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành.