vanban.org

Điều 44. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng — Nghị định 48/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2015 Thay thế: 37/2015/NĐ-CP · 22/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 207/2013/NĐ-CP · 11/12/2013
Chính phủ Ban hành 07/05/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 91 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng · 37/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng · 48/2010/NĐ-CP
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình · 99/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2010/NĐ-CP › Chương II › Mục 7 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

1. Các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên cơ sở nội dung hợp đồng đã ký kết. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải thì cơ quan hoặc tổ chức hòa giải có thể được các bên nêu trong hợp đồng hoặc xác định sau khi có tranh chấp xảy ra.

3. Trường hợp một bên không đồng ý kết luận hòa giải thì có quyền đề nghị Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết; thủ tục giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hoặc Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp các bên bị xâm phạm.

5. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng tới hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.