vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng — Nghị định 48/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2015 Thay thế: 37/2015/NĐ-CP · 22/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 207/2013/NĐ-CP · 11/12/2013
Chính phủ Ban hành 07/05/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 91 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng · 37/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng · 48/2010/NĐ-CP
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình · 99/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2010/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

2. Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

3. Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu); trường hợp bổ sung khối lượng công việc hoặc số lượng thiết bị nằm ngoài khối lượng hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) dẫn đến giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu (giá đề xuất) nhưng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.

4. Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bản hợp đồng. Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể được lập thành điều kiện chung, điều kiện riêng của hợp đồng.

5. Trường hợp trong một dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu để thực hiện các gói thầu khác nhau thì nội dung của các hợp đồng này phải thống nhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng trong quá trình thực hiện nội dung của từng hợp đồng, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của dự án.

6. Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.

7. Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

8. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu đã có kế hoạch vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán của hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.