vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính — Nghị định 47/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 17/06/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính · 47/2011/NĐ-CP
01/06/202225/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 24/12/2018150/2018/NĐ-CPBãi bỏ 15/08/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 128/2007/NĐ-CP Về dịch vụ chuyển phát · 128/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 47/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022
Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ.

Việc thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

a) 20 ngày đối với việc thăm tra và cấp giấy phép bưu chính;

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

b) 10 ngày làm việc đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

4. Trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phải thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

6. Việc thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này được thực hiện bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

7. Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.