vanban.org

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính — Nghị định 47/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 17/06/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính · 47/2011/NĐ-CP
01/06/202225/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 24/12/2018150/2018/NĐ-CPBãi bỏ 15/08/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 128/2007/NĐ-CP Về dịch vụ chuyển phát · 128/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 47/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022
Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

1. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp, tổ chức phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận Thông báo hoạt động bưu chính thực hiện.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép buru chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động buru chính.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gồm:

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép buu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động buu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể, từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp, tổ chức và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính mới.

Sửa đổi bởi 25/2022/NĐ-CP · hiệu lực 01/06/2022

6. Kết quả giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.