vanban.org

Điều 9. Diện tích đất cho thuê — Nghị định 46/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 30/03/2021 Thay thế: 103/2024/NĐ-CP · 30/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/NĐ-CP · 05/02/2024
Chính phủ Ban hành 15/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 54 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất · 103/2024/NĐ-CP
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước · 46/2014/NĐ-CP
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước · 121/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2014/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Diện tích đất cho thuê

1. Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.

2. Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

3. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.