vanban.org

Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Nghị định 45/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/06/2025 Thay thế: 150/2025/NĐ-CP · 12/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2025/NĐ-CP · 20/05/2025
Chính phủ Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương · 45/2025/NĐ-CP
16/06/2025150/2025/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/06/2025109/2025/NĐ-CPThay cụm từ 01/03/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương · 107/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2025/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Lãnh đạo, chỉ đạo sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.

3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở.

4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.