vanban.org

Điều 10. Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Nghị định 45/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/06/2025 Thay thế: 150/2025/NĐ-CP · 12/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2025/NĐ-CP · 20/05/2025
Chính phủ Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương · 45/2025/NĐ-CP
16/06/2025150/2025/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/06/2025109/2025/NĐ-CPThay cụm từ 01/03/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương · 107/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tổng số lượng sở được thành lập theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này không vượt quá khung số lượng sở tối đa như sau:

1. Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức 15 sở. Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể sở, bảo đảm phù hợp với đặc thù của địa phương, quy định của Luật Thủ đô và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Đối với các tỉnh, thành phố khác được tổ chức không quá 14 sở.