vanban.org

Điều 23. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ — Nghị định 45/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2019 Thay thế: 27/2019/NĐ-CP · 13/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 136/2018/NĐ-CP · 05/10/2018
Chính phủ Ban hành 06/05/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ · 27/2019/NĐ-CP
Nghị định số 45/2015/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 45/2015/NĐ-CP
01/05/201927/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 05/10/2018136/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 404-HĐBT Ban hành quy định giữ gìn bí mật tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình 1990 · 404-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Đối với thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ là sản phẩm của các công trình, dự án thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, sau khi hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giao nộp sản phẩm theo quy định sau:

a) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 21 Nghị định này giao nộp cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam;

b) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Bộ thực hiện từ nguồn vốn ngân sách trung ương giao nộp theo quy định của Bộ chủ quản đồng thời nộp một (01) bản sao cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, trừ thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ Quốc phòng thực hiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

c) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều 21 Nghị định này, các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện, phải giao nộp một (01) bản sao thành quả cho cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ theo phân cấp quản lý.

3. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được thực hiện trong thời hạn ba (03) tháng kể từ khi công trình, dự án được hoàn thành và phải lập thành biên bản giao nộp sản phẩm kèm theo phiếu nhập kho sản phẩm.