vanban.org

Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ — Nghị định 45/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2019 Thay thế: 27/2019/NĐ-CP · 13/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 136/2018/NĐ-CP · 05/10/2018
Chính phủ Ban hành 06/05/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ · 27/2019/NĐ-CP
Nghị định số 45/2015/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 45/2015/NĐ-CP
01/05/201927/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 05/10/2018136/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 404-HĐBT Ban hành quy định giữ gìn bí mật tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình 1990 · 404-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức trong nước được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ

2. Có lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tối thiểu như sau:

a) Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 (năm) năm phù hợp ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép, không được đồng thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;

b) Bốn (04) nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ.

3. Có thiết bị công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một (01) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp phép.