vanban.org

Điều 14. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương — Nghị định 45/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/05/2012 Hiệu lực 05/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công · 45/2012/NĐ-CP
15/10/2025235/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 05/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn · 134/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2012/NĐ-CP › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương

1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Thay cụm từ/đính chính bởi 235/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/10/2025

2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, , cấp xã xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

3. Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước về khuyến công xây dựng dự toán cùng thời điểm xây dựng dự toán, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Sửa đổi bởi 235/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/10/2025

4. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công do ngân sách nhà nước cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đấu thầu và các văn bản hướng dẫn.

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.