vanban.org

Điều 11. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công — Nghị định 45/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/05/2012 Hiệu lực 05/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công · 45/2012/NĐ-CP
15/10/2025235/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 05/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn · 134/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2012/NĐ-CP › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công

Kinh phí cho hoạt động khuyến công và kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững trong công nghiệp (sau đây gọi chung là kinh phí khuyến công), bao gồm kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện.

Thay cụm từ/đính chính bởi 235/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/10/2025

2. Kinh phí khuyến công địa phương là kinh phí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân , cấp xã quản lý, sử dụng cho những hoạt động khuyến công do các cấp ở địa phương thực hiện.

Bổ sung bởi 235/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/10/2025

3. Kinh phí khuyến công hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đấu thầu.