vanban.org

Điều 36. Quản lý nhà nước đối với hội — Nghị định 45/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/11/2024 Thay thế: 126/2024/NĐ-CP · 08/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 33/2012/NĐ-CP · 13/04/2012
Chính phủ Ban hành 21/04/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội · 126/2024/NĐ-CP
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội · 45/2010/NĐ-CP
Nghị định số 88/2003/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội · 88/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2010/NĐ-CP › Chương VII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Quản lý nhà nước đối với hội

1. Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hội. 

2. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các hội và công dân thi hành pháp luật về hội.

3. Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

4. Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý hội.

5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hội.

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội; kiểm tra việc thực hiện điều lệ hội đối với các hội.

7. Quản lý việc ký kết hợp tác quốc tế về hội theo quy định của pháp luật.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về hội.

9. Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hội trong phạm vi cả nước.