vanban.org

Điều 10. — Nghị định 437-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/1998 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/1998 Thay thế: 49/1998/NĐ-CP · 13/07/1998
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 22/12/1990 Hiệu lực 22/12/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 32/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam · 32/2010/NĐ-CP
Nghị định số 191/2004/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam · 191/2004/NĐ-CP
Nghị định số 49/1998/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong các vùng biển của Việt Nam · 49/1998/NĐ-CP
Nghị định số 437-HĐBT Về quy chế hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong vùng biển nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990 · 437-HĐBT
28/07/199849/1998/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/12/1990Bản gốcThay thế
Nghị định số 31/CP Quy định việc tàu thuyền đánh cá nước ngoài tiến hành hoạt động nghề cá trên các vùng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980 · 31/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 437-HĐBT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10.

Sau khi nhận được giấy phép hoạt động, chủ phương tiện hoặc đại diện bên nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo các nội dung sau đây cho Bộ Thuỷ sản Việt Nam biết 7 ngày trước khi phương tiện và người nước ngoài đi vào vùng biển Việt Nam:

1. Tên, ký hiệu và số đăng ký của phương tiện.

2. Cảng xuất phát, thời gian dự kiến phương tiện đến địa điểm tập kết trong vùng biển Việt Nam.

3. Những đặc điểm chủ yếu về nhận dạng phương tiện.

4 Hô hiệu, tần số đài phát, đài thu vô tuyến điện trên phương tiện và thời gian có thể liên lạc với bên Việt Nam bằng vô tuyến điện.

5. Nhân sự trên phương tiện.