vanban.org

Điều 9. Thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu. — Nghị định 43-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/1996 Sửa đổi, bổ sung: 93/CP · 23/08/1997
Chính phủ Ban hành 16/07/1996 Hiệu lực 16/07/1996 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 43-CP Ban hành Quy chế đấu thầu 1996 · 43-CP
07/09/199793/CPChưa hợp nhất 16/07/1996Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43-CP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Trong hồ sơ mời thầu bên mời thầu phải ghi rõ thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu. Thời hạn nộp thầu sẽ tuỳ thuộc quy mô và sự phức tạp của gói thầu nhưng tối đa không quá 60 ngày đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn và mua sắm vật tư thiết bị, 90 ngày đối với đấu thầu xây lắp kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp đặc biệt, bên mời thầu cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưa hết nộp thầu, có thể gia hạn thời hạn nộp thầu. Bên mời thầu phải gửi nội dung sửa đổi bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu tham gia trước khi hết thời hạn nộp thầu đã quy định ít nhất là 10 ngày để nhà thầu có điều kiện hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu.

Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là thời hạn kể từ ngày hết thời hạn nộp thầu đến ngày công bố kết quả trúng thầu. Trường hợp phải kéo dài thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận thì vẫn được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.