vanban.org

Điều 7. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải — Nghị định 43/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 04/04/2025 Thay thế: 87/2025/NĐ-CP · 11/04/2025 Thay thế: 84/2025/NĐ-CP · 04/04/2025
Chính phủ Ban hành 12/03/2018 Hiệu lực 12/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải · 84/2025/NĐ-CP
Nghị định số 43/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. · 43/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/2018/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định tại Điều 28 Nghị định này;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản chịu trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ về tài sản thuộc phạm vi quản lý;

b) Quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tài sản thuộc phạm vi quản lý và thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giao thông vận tải và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.