vanban.org

Điều 4. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải — Nghị định 43/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 04/04/2025 Thay thế: 87/2025/NĐ-CP · 11/04/2025 Thay thế: 84/2025/NĐ-CP · 04/04/2025
Chính phủ Ban hành 12/03/2018 Hiệu lực 12/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải · 84/2025/NĐ-CP
Nghị định số 43/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. · 43/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/2018/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (bao gồm vùng đất, vùng nước gắn với tài sản) gồm:

1. Tài sản kết cấu hạ tầng cảng biển:

a) Bến cảng (gồm vùng nước trước cầu cảng), bến phao;

b) Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển;

c) Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác;

d) Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước.

2. Tài sản bảo đảm an toàn hàng hải:

a) Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển;

b) Phao, tiêu và nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu;

c) Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS);

d) Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ;

đ) Luồng hàng hải.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng mạng viễn thông hàng hải là tài sản, vật kiến trúc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam.

4. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.