Điều 46. Quỹ hỗ trợ phát triển là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ có bộ máy quản lý và điềuhành thống nhất trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, được cấp vốn điềulệ. — Nghị định 43/1999/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2004
Sửa đổi, bổ sung: 01/2004/NQ-CP · 12/01/2004
Sửa đổi, bổ sung: 29/2003/CT-TTg · 23/12/2003
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 43/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 46
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Điều 4. Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
Điều 5
Điều 6. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
Điều 7. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để đáp ứng chocác nhu cầu:
Chương II — CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 8
Điều 9. Điềukiện cho vay
Điều 10. Mức vốn cho vay đối với từng dự án thực hiện theo quy định của Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước (sửa đổi).
Điều 11. Thời hạn cho vay
Điều 12. Lãi suất cho vay
Điều 13. Hồ sơ và trình tự thẩm định
Điều 14. Hồ sơ và trình tự vay vốn
Điều 15. Về bảo đảm tiền vay
Điều 16. Quyết toán vốn đầu tư
Điều 17. Trả nợ vay
Điều 18. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ
Điều 19. Hợp đồng tín dụng chấm dứt khi:
Điều 20. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức cho vay
Điều 22. Rủiro và xử lý rủi ro
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Chủđầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vitổng mức đầu tư của dự án.
Điều 26. Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Điều 27
Điều 28. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Điều 29. Trình tự và thủ tục hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Điều 30
Điều 31. Chủ đầu tư muốn được bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 32. Thời hạn bảo lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thoả thuận giữachủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án.
Điều 33. Mức bảo lãnh
Điều 34
Điều 35. Chủđầu tư được bảo lãnh phải trả cho Quỹ hỗ trợ phát triển một khoản phí bảo lãnhlà 0,5%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh.
Điều 36. Hồ sơ xin bảo lãnh
Điều 37
Điều 38. Hợp đồng bảo lãnh
Điều 39
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
Chương III — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 41. Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ
Điều 42. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 43. Bộ Tài chính
Điều 44. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 45. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương
Chương IV — QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
Điều 46
Điều 47
Điều 48. Quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động theo điều lệ được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, chịu sự quản lý nhà nước cuả các cơ quan nhà nước theo quy định của phápluật.
Chương V — BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 49. Thanhtra, kiểm tra, báo cáo
Điều 50. Xửlý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52
Điều 53. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chứcnăng và thẩm quyền.
Điều 54
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy